Đề bài
Giải phương trình logarit cơ bản sau:
\(\displaystyle \log_{2}(x+3)-\log_{2}(x-1)=2\)
Dạng bài toán
Đây là dạng phương trình logarit có các biểu thức logarit cùng cơ số và phép trừ. Khi các logarit có cùng cơ số, ta có thể dùng tính chất:
- \(\log_{a}A-\log_{a}B=\log_{a}\dfrac{A}{B}\) (với \(A>0,\;B>0,\;a>0,\;a\neq1\)).
Phương pháp
- Áp dụng tính chất trừ logarit để gộp lại thành một logarit duy nhất.
- Chuyển đổi logarit sang dạng mũ: \(\log_{a}C = k \iff a^{k}=C\).
- Giải bất phương trình điều kiện xác định (đảm bảo các biểu thức trong logarit > 0).
- Kiểm tra nghiệm thu được có thỏa mãn điều kiện hay không.
Lời giải
Bước 1: Gộp logarit
\[
\log_{2}(x+3)-\log_{2}(x-1)=\log_{2}\frac{x+3}{\,x-1\,}=2
\]
Bước 2: Dùng định nghĩa logarit
\[
\frac{x+3}{x-1}=2^{2}=4\quad\Longrightarrow\quad x+3=4(x-1)
\]
Bước 3: Giải phương trình đại số
\[
x+3=4x-4\;\Longrightarrow\;3+4=4x-x\;\Longrightarrow\;7=3x\;\Longrightarrow\;x=\frac{7}{3}
\]
Bước 4: Kiểm tra điều kiện xác định
- \(x+3>0\;\Rightarrow\; \dfrac{7}{3}+3>0\) (đúng).
- \(x-1>0\;\Rightarrow\; \dfrac{7}{3}-1=\dfrac{4}{3}>0\) (đúng).
Vì nghiệm thỏa mãn mọi điều kiện, nên nghiệm duy nhất của phương trình là
\(x=\dfrac{7}{3}\).
Nhận xét
- Phương trình logarit có dạng \(\log_{a}A-\log_{a}B=c\) luôn có thể chuyển thành \(\log_{a}\dfrac{A}{B}=c\) rồi sang dạng mũ.
- Điều kiện xác định đóng vai trò quyết định việc loại bỏ các nghiệm “giả” sinh ra khi biến đổi.
- Trong trường hợp cơ số a > 1, hàm logarit luôn tăng, do đó phương trình \(\log_{a}U=c\) tương đương với \(U=a^{c}\) có duy nhất một nghiệm nếu \(U>0\).
5 bài toán tương tự có đáp án
-
Bài 1: \(\displaystyle \log_{5}(2x-1)-\log_{5}(x+4)=1\)
Đáp án: \(x=9\).
-
Bài 2: \(\displaystyle \log_{3}(x^{2}-4)-\log_{3}(x-2)=2\)
Đáp án: \(x=5\).
-
Bài 3: \(\displaystyle \log_{10}(x+7)-\log_{10}(2x-5)=\log_{10}4\)
Đáp án: \(x=3\).
-
Bài 4: \(\displaystyle \log_{2}\frac{x+1}{x-3}=3\)
Đáp án: \(x=9\).
-
Bài 5: \(\displaystyle \log_{4}(3x+2)-\log_{4}(x-1)=\frac{1}{2}\)
Đáp án: \(x=\dfrac{5}{2}\).

Để lại một bình luận